THIỀN ĐỊNH - Đại Ấn Thiền Xóa Tan Bóng Tối Của Vô Minh. Việt Dịch: Đương Đạo. Nxb Thiện Tri Thức
Kagyupa (Sarmapa - Tân Dịch) - Dòng Mủ Đen

NHỮNG TƯ THẾ CĂN BẢN  CỦA THÂN VÀ TÂMPhần chính của thực hành chia làm hai : thiền định (định, chỉ, samatha, zhi-na) và thiền quán (huệ, quán, vipasyana, lhag-thong). Thiền định

17,426
VẤN ĐỀ TRƯỚC MẮT (Koan) - ĐẠO NGUYÊN NHẬT BẢN)
Thiền Tổ Sư

Từ genjõkõan hình như xuất hiện lần đầu vào thế kỷ thứ chín ở Trung Hoa và thường được dùng trong Thiền Tào Động Nhật Bản để ám chỉ cái hiện tiền

965