Xem Mục Lục

  LUẬT TỨ PHẦN 四分律 - HT THÍCH ĐỖNG MINH Việt dịch

 Chú thích

[1] Tứ phần: 178 điều, có 69 thông giới, là những điều học chung cho cả hai bộ. Duyên khởi, từ các tỳ-kheo. Xem Phần I ch. vi.- Những điều thuộc thông giới có đánh dấu hoa thị (*). – Ngũ phần: 210 Ba-dật-đề 波逸提. Tăng kỳ: 140 Ba-dạ-đề 波夜提. Thập tụng: 178 Ba-dạ-đề 波夜提. Căn bản: 180 Ba-dật-để-ca 波逸底迦. Pali, pācittiyā, 166 điều; trong đó, 70 điều thuộc thông giới.

[2] Xem Phần I, Ch. v. Ba-dật-đề 1.

[3] nt. ba-dật-đề 2.

[4] nt. ba-dật-đề 3

[5] nt. ba-dật-đề 4

[6] nt. ba-dật-đề 5

[7] nt. ba-dật-đề 6

[8] nt. ba-dật-đề 7

[9] Bản Hán, hết quyển 22.

[10] nt. ba-dật-đề 8

[11] nt. ba-dật-đề 9

[12] nt. ba-dật-đề 10

[13] nt. ba-dật-đề

[14] nt. ba-dật-đề

[15] nt. ba-dật-đề

[16] nt. ba-dật-đề

[17] nt. ba-dật-đề

[18] nt. ba-dật-đề

[19] nt. ba-dật-đề

[20] nt. ba-dật-đề

[21] Bản Hán, hết quyển 23.

[22] nt. ba-dật-đề

[23] nt. ba-dật-đề

[24] nt. ba-dật-đề

[25] nt. ba-dật-đề

[26] nt. ba-dật-đề

[27] nt. ba-dật-đề

[28] nt. ba-dật-đề

[29] nt. ba-dật-đề

[30] nt. ba-dật-đề

[31] nt. ba-dật-đề

[32] nt. ba-dật-đề

[33] nt. ba-dật-đề

[34] nt. ba-dật-đề

[35] nt. ba-dật-đề

[36] nt. ba-dật-đề

[37] nt. ba-dật-đề

[38] nt. ba-dật-đề

[39] nt. ba-dật-đề

[40] nt. ba-dật-đề

[41] nt. ba-dật-đề

[42] nt. ba-dật-đề

[43] nt. ba-dật-đề

[44] nt. ba-dật-đề

[45] nt. ba-dật-đề

[46] nt. ba-dật-đề

[47] Bản Hán, hết quyển 24.

[48] nt. ba-dật-đề

[49] nt. ba-dật-đề

[50] nt. ba-dật-đề

[51] nt. ba-dật-đề

[52] nt. ba-dật-đề

[53] nt. ba-dật-đề

[54] nt. ba-dật-đề

[55] nt. ba-dật-đề

[56] nt. ba-dật-đề

[57] nt. ba-dật-đề

[58] nt. ba-dật-đề

[59] nt. ba-dật-đề

[60] nt. ba-dật-đề

[61] nt. ba-dật-đề

[62] nt. ba-dật-đề

[63] nt. ba-dật-đề

[64] nt. ba-dật-đề

[65] nt. ba-dật-đề

[66] nt. ba-dật-đề

[67] nt. ba-dật-đề

[68] nt. ba-dật-đề

[69] nt. ba-dật-đề

[70] nt. ba-dật-đề

[71] nt. ba-dật-đề

[72] nt. ba-dật-đề

[73] nt. ba-dật-đề

[74] Pali, Pāc. 1. Ngũ phần: điều 69; Tăng kỳ: điều 80; Thập tụng: điều 72; Căn bản ni: điều 73.

[75] Pali, Pāc. 2. Ngũ phần: điều 74, cf. điều 180; Thập tụng: điều 73; Căn bản ni: điều 74.

[76] Pali: sambāde lomaṃ saṃhārapeyya, bản Anh (Horner) hiểu là «dưỡng lông chỗ kín (let the hair of the body grow); do động từ saṃharāpeti được hiểu là sưu tập (to cause to collect, PTS). Nhưng Luật sớ Pali (iv. 920) nói: kattariyā vā saṇḍasakena vā khurena vā yena kenaci ekapayogena vā nānāpayogena vā ekaṃ vā bahūni vā saṃharāpentiyā, «...hoặc bằng dao nhỏ, hoặc bằng nhíp nhổ, hoặc bằng dao cạo, bất cứ bằng một hay nhiều phương tiện khác nhau nào... một hay nhiều (sợi lông)» Theo đây, saṃharāpeti nên được hiểu là «cạo» như trong các bản Hán. Ngũ phần, điều 74: «cạo lông dưới nách và chỗ kín»; điều 180: «đốt lông chỗ kín.»

[77] Pali, Pāc. 5. Ngũ phần: điều 72; Thập tụng: điều 74; Căn bản ni: điều 75.

[78] Ma-ha Ba-xà-ba-đề 摩訶波闍波提 ; chỗ khác gọi là Đại Ái Đạo .

[79] Tác tịnh  作淨 . Căn bản ni: tẩy tịnh 洗淨. Pali: udakasuddhikaṃ, rửa sạch bằng nước.

[80] Pali, Pāc. 4. Ngũ phần: điều 71. Thập tụng: điều 85. Căn bản ni: điều 93.

[81] Hồ giao 胡膠 ; nhựa, hay cao su. Căn bản ni: thọ giao 樹膠.

[82] Pali, Pāc. 3. Ngũ phần: điều 71. Thập tụng: điều 75. Căn bản ni: điều 76.

[83] Pali, Pāc. 6. Ngũ phần: điều 143. Tăng kỳ: điều 79. Thập tụng: điều 77.

[84] Ngũ phần: «…cầm bình nước và quạt, đứng trước mặt…» Tăng kỳ: «… cung cấp nước và quạt…»

[85] Pali, Pāc. 7.

[86] Hán: sanh cốc 生穀. Pali: āmakadhaññaṃ, gạo sống (chưa nấu), được giải thích gồm luôn các thứ: sāli (gạo trắng), vīhi (thóc), yavo (đại mạch), godhūmo (tiểu mạch, hay lúa mì), kaṅgu (hạt kê), varako (các loại đậu), kudrusako (lúa mạch đen).

[87] Pali: viññatvā…bhajjitvā…koṭṭetvā…pacitvā: (tự mình hay nhờ người) hỏi xin, rang, giã, nấu.

[88] Pali, Pāc. 9. Ngũ phần: điều 137. Tăng kỳ: điều 139. Thập tụng: điều 174. Căn bản ni: điều 79.

[89] Kết lũ thảo 結縷草 (?) . Các bản Tống Nguyên Minh: già lâu thảo 茄蔞草, cỏ lâu (?, Thiều Chữu). Pali: harita, rau cỏ, các thứ xanh tươi; được giải thích là trồng để làm thức ăn cho con người.

[90] Căn bản ni: đại tiểu tiện và khạc nhổ. Pali: đổ nước tiểu, phân, rác rươuí, thức ăn thừa, trên cỏ xanh.

[91] Pali, Pāc. 8. Ngũ phần: điều 135, 136. Tăng kỳ: Thập tụng: điều 78. Căn bản: điều 80.

[92] Pali: ông châm lửa, đòi đốt chùa.

[93] Cư sĩ này nói: «Điềm tốt đấy!»

[94] Pali: đổ phân, nước tiểu, rác, cơm dư bên ngoài tường. Ngũ phần, điều 135: đổ phân, nước tiểu, ra ngoài tường dậu; điều 136: «liệng rác, thức ăn thừa»

[95] Nghĩa là, đứng bên trong tường mà liệng ra ngoài, không xem trước. Pali: đổ hay sai người đổ (=ném hay liệng) qua tường hay phên dậu.

[96] Pali, Pāc. 10. Căn bản ni: 172-174.

[97] Pali: naccaṃ vā gītaṃ vā vāditaṃ vā dassanāya gaccheyya, đi xem múa, hát và tấu nhạc.

[98] Pali, Pāc. 12. Căn bản ni, điều 81-82.

[99] Pali, Pāc. 12 không có chi tiết «trong xóm.» Căn bản ni, điều 81: «đứng với đàn ông ở chỗ khuất kín», điều 82¨«đứng với tỳ kheo ở chỗ khuất kín.»

[100] Căn bản, điều 83: «…đứng với đàn ông ở chỗ trống…»; điều 84: «…đứng với tỳ-kheo ở chỗ trống…»

[101] Tham chiếu, Pali, Pāc. 12; Căn bản: điều 81 & 82.

[102] Hán: lập trụ 立住. Phân biệt, điều 80: «cùng đứng», điều 81 «cùng đi vào.»

[103] Phân biệt, điều 80: «cùng đứng», ba-đật-đề.

[104] Hán: hành bất trụ 行不住, giống như trong điều 80. Có lẽ nên đảo lại: trụ bất hành.

[105] Pali, Pāc. 14. Cf. Căn bản ni, điều 83: «cùng đàn ông đứng chỗ trống»; điều 84: «cùng tỳ-kheo đứng chỗ trống.»; điểu 86-87: «thì thầm với đàn ông»; điều 88-89: «thì thầm với tỳ-kheo.»

[106] Cf. Căn bản ni, điều 86: «…nói thì thầm với đàn ông…»; điều 87: «… nghe đàn ông nói thì thầm…»; điều 88: «…nói thì thầm với tỳ-kheo…»; điều 89: «… nghe tỳ-kheo nói thì thầm…»

[107] Pali, Pāc. 15.Căn bản ni: điều 96.

[108] Độc tọa sàng 獨坐床 . Tức cái đòn (ghế nhỏ) để ngồi. Căn bảnn: ngọa cụ  臥具. Pali: āsana, vật để ngồi; được giải thích: để ngồi kết già. Có lẽ là tấm thảm hay một loại chiếu, đệm ngồi.

[109] Ma-nạp 摩納.  Thiếu niên, thanh niên hay một học sinh bà-la-môn. Pl., Skt. māṇava.

[110] Pali (Vin.iv. 272): nữ tỳ ra lau nhà, thấy bèn xếp cất vào trong một cái chậu (bhājantarikāya).

[111] Pali, thêm yếu tố: trước giờ ăn trưa (purebhattaṃ).

[112] Pali, thêm yếu tố: «ngồi trên chỗ ngồi», giải thích: āsanaṃ nāma pallaṅkassa okāso hoti, chỗ ngồi là khoảng trống để ngồi kết già.

[113] Chỉ những vật ngồi mà cá nhấn không tự tiện di chuyển.

[114] Pali, Pāc. 16. Ngũ phần, điều 129. Căn bản ni: điều 96.

[115] Độc tọa sàng 獨坐床 ; xem cht. trên. Pali, Pāc. āsana, xem cht. 136 trên.

[116] Tham chiếu, Pali, Pāc. 16, thêm chi tiết: «sau bữa ăn trưa» (pacchābhattaṃ).

[117] Pali, nt.: «ngồi hoặc nằm.»

[118] Xem điều 15 trên.

[119] Pali, Pāc. 17. Ngũ phần: điều 164. Thập tụng: điều 105. Căn bản: điều 97.

[120] Không có chùa hay tinh xá. Bản Hán có thể nhảy sót. Nên thêm: «vào một nhà nọ.» Tham chiếu Pali: «đến xin nghỉ đêm tại nhà một người bà-la-môn.»

[121] Pali, chi tiết: chủ nhân đi vắng. Người vợ bảo chờ ông về.

[122] Pali, nt.: «đến nhà bạch y lúc phi thời (vikāle kulāni upasaṃkamitvā).» Giải thích: phi thời, chỉ thời gian từ sau khi mặt trời lặn đến khi mặt trời mọc.

[123] Pali: trải hay khiến người trải.

[124] Pali, Pāc. 11. Ngũ phần, điều 128.

[125] Ám thất 闇室 . Pali: rattandhakāre appadīpe, trong bóng tối ban đêm không đèn.

[126] Pali, Pāc.11: «Một mình cùng người nam đứng hay nói chuyện trong đêm tối không đèn đuốc.»

[127] Bản Hán, hết quyển 25.

[128] Pali, Pāc. 18. Ngũ phần, điều 133. Căn bản ni, ba-dật-đề 92.

[129] Căn bản ni: «…không xét kỹ mà lại cật vấn…» Pali: duggahitena dūpadhāritena paraṃ ujjhāpeyya, do không hiểu rõ, do hiểu nhầm, khiến người khác bị hiềm trách.

[130] Pali, Pāc. 19. Ngũ phần, điều 134. Căn bản ni: điều 91.

[131] Ngũ phần: «Tỳ-kheo-ni, tự thế thốt, nhưng thật sự nguyền rủa người khác...»

[132] Căn bản ni: «…đem phạm hạnh ra mà thề thốt…» Pali: nirayena brahmacariyena vā abhisapeyya, nguyền rủa bằng địa ngục hay phạm hạnh.

[133] Pali, Pāc. 20, Vin. iv.77. Ngũ phần, điều 132. Căn bản ni, điều 90.

[134] Đấu tránh 鬥諍 . Pali: bhaṇḍitvā, tranh luận.

[135] Xem cht. 42, Ni luật, Tăng-già-bà-thi-sa 17.

[136] Pali: không có các chi tiết này.

[137] Căn bản ni: «…vì giận hờn mà tự đấm ngực…» Pali: vadhitā vadhitā rodheyya, tự đấm mình liên hồi, rồi khóc.

[138] Pali: phải đủ cả hai yếu tố, tự đấm và khóc. Tự đấm mà không khóc, hay chỉ khóc mà không tự đấm, phạm đột-kiết-la.

[139] Pali, Pāc. 31. Căn bản ni: điều 100.

[140] Bà-kỳ-đà 婆祇陀. Pali, Phật tại Sāvatthi.

[141] Bạt-đề Ca-tì-la 跋提迦毘羅. Pali: Bhaddā Kāpilāni.

[142] Pali, Pāc. 32.

[143] Pali, Pāc. 33. Thập tụng: điều 100 & 101.

[144] Hán: tiên trụ hậu chí, hậu chí tiên trụ 先住後至後至先住 , được hiểu: «với người ở trước mà mình đến sau, hoặc người đến sau mà mình ở trước…». Thập tụng, điều 100: «Người ở trước quấy nhiễu người ở sau 先住惱後住者;» điều 101: «Người ở sau quấy nhiểu người ở trước 後住惱先住者.» Xem cht. 145 dưới. So sánh điều 173 sau.

[145] Thập tụng: «… đầu hôm, khách tọa thiền…, cô ngủ. Giữa đêm, khách ngủ, cô tọa thiền, tụng kinh… khách mất ngủ…» Pali, Vin.iv. 290: Thullanandā quấy nhiễu Bhaddā Kāpilāni bằng cách, ban đêm, đi tới, đi lui, đứng lên, ngồi xuống…, đọc kinh, bảo người đọc kinh…(phá không cho cô này ngủ, vì ghen tức).

[146] Pali, bhikkhuniyā sañcicca aphāsuṃ kareyya, cố ý gây bất an cho tỳ-kheo-ni khác.

[147] Pali, Pāc. 34. Ngũ phần: điều 123; Thập tụng: điều 102. Căn bản ni: điều 99.

[148] Đồng hoạt 同活 . Ngũ phần: đồng học 同學. Căn bản ni: thân đệ tử y chỉ đệ tử 親弟子依止弟子. Pali: sahajīvitaṃ, sống chung; giải thích: saddhivihārinī, cùng ở chung (một chỗ).

[149] Pali, Pāc. 35. Cf. Ngũ phần: điều 136.

[150] Thất túc 失宿 . Cũng nói là thất tuế 失歲, hay mất tuổi hạ; xem đoạn sau, T22n1428, tr.835a08.

[151] Pali, Pāc. 35, không có chi tiết an cư.

[152] Pali thêm chi tiết, «hoặc bảo đuổi ra.»

[153] Pali, Pāc. 39. Ngũ phần: điều 92; tham chiếu, điều 89: «không an cư...», điều 90 «... không y chỉ chúng tỳ-kheo để an cư...» Tăng kỳ: điều 134; Thập tụng: điều 95. Căn bản ni: điều 101.

[154] Pali, Pāc. 39, Vin.iv. 296: … antovassaṃ cārikaṃ careyya, du hành trong mùa mưa.

[155] Pali (Vin.iv. 297): «bên trong thôn có nhà sát nhau, đi đến trong mỗi thôn phạm một ba-dật-đề. Trong khoảng trống không nhà, đi qua nửa do-tuần, phạm một ba-dật-đề.»

[156] Pali, Pāc. 40; Ngũ phần: điều 94; Tăng kỳ: điều 135; Thập tụng: điều 96. Căn bản: điều 102.

[157] Ngũ phần, điều 94: «…qua một đêm mà không đi…» Pali: «Nếu không ra đi du hành năm hay sáu do tuần...»

[158] Pali, Pāc. 38. Ngũ phần: điều 96; Thập tụng: điều 98. Căn bản ni: điều 103.

[159] Căn bản ni 17 (T23n1443, tr.1003c05): Vua Vị Sinh Oán (A-xà-thế) chuẩn bị chinh phạt thành Quảng nghiêm (thành Xá-vệ, nước Câu-tát-la). Thập tụng 98 (T23n1435, tr.323b03): A-xà-thế đang đánh nhau với một tiểu quốc ở biên cảnh.

[160] Pali: asatthā cārikaṃ careyya, du hành mà không vũ khí; nghĩa là không ai bảo vệ. Ngũ phần: xuất quốc cảnh... vô sở y hỗ 出國境... 無所依怙.

[161] Pali, Pāc. 38: … tiroraṭṭhe, bên ngoài lãnh thổ. Ngũ phần: quốc cảnh 國境. Thập tụng: quốc giới biên 國界邊. Cf. Căn bản ni, điều 103: vương quốc trung 王國中.

[162] Pali, Pāc. 37. Ngũ phần: điều 95. Thập tụng: điều 97; Cf. điều 199. Tham chiếu Căn bản ni: điều 104.

[163] Quốc vương Ba-tư-nặc nước Kiêu (Câu)-tát-la đánh nhau với một tiểu quốc.

[164] Xem cht. 160 trên.

[165] Pali: antoraṭṭhe, bên trong lãnh thổ.

[166] Đây hiểu là thành bang, tức quốc gia theo chế độ Nhà Nước thành thị, mỗi thành thị là một quốc giới. Pali, Vin.iv. 295: yassa vijite viharati, tassa raṭṭhe, trong phạm vi mà người ấy đang sống, đó là trong quốc giới của nó.

[167] Pali, Pāc. 36.

[168] Thân cận cộng trú 親近共住 . Pali: saṃsaṭṭhā vihareya, sống chung chạ.

[169] Biệt trú 別住 . Pali: viviccāyye, hãy xa lánh.

[170] Pali: ananulomikena kāyikavācasikena saṃsaṭṭhā, giao tiếp với nhau (thân cận) với thân và ngữ không chân chính (bất tùy thuận)

[171] Pali, Pāc. 41.

[172] Họa đường 畫堂 . Pali: uyyāne cittāgare paṭibhānacittaṃ, tranh vẽ tuyệt tác (được chưng bày) trong nhà trang trí họa trong lạc viên (của Vua).

[173] Pali: rājāgaraṃ, lầu các của vua.

[174] Văn sức họa đường 文飾畫堂 . Pal: cittāgāraṃ, nhà được trang trí vẽ vời.

[175] Viên lâm 園林 . Pali: ārāmaṃ vā uyyānam, công viên và lạc viên.

[176] Dục trì 浴池 . Pali: pokkharaṇiṃ, hồ sen.

[177] Pali, Pāc. 21. Ngũ phần: điều 81. Thập tụng: 159.

[178] Trong bản: thâm thuỷ 深水, nước sâu. Tống Nguyên Minh: cừ thuỷ.

[179] «…tắm trong…nước ao,» Pali không có chi tiết này. Thập tụng: «Tắm khỏa thân tại chỗ trống.»

[180] Bất đắc tương thủ dữ khí vật 不得相取與器物. Bản Cung, không có chữ bất.

[181] Pali, Pāc. 22. Thập tụng: điều 128.

[182] Pali: dài 4 gang, rộng 2 gang. Thập tụng (T23n1435, tr.335a20): dài 5 gang, rộng 2 gang rưỡi.

[183] Pali, thêm, «phải cắt bỏ (Pali: chedanakaṃ).»

[184] Cf. Pali, Pāc. 23. Thập tụng: điều 130. Tham chiếu, Tăng kỳ, ni-tát-kỳ 17.

[185] Pali: cô này may xấu, cần tháo ra để may lại. Thập tụng, điều 130: Thí-việt-sa 施越沙, đệ tử của Thâu-la-nan-đà , tháo y ra rồi may lại không được.

[186] Pali: cīvaraṃ visibbetvā … neva sibbeyya, «sau khi tháo y ra… không khâu lại…» Không xác định phải là tăng-già-lê.

[187] Bản Hán bị cắt ngang và nhảy sót. Theo như các điều mà sắp lại.

[188] Pali, Pāc 24. Thập tụng: điều 131.

[189] Ngũ nhật bất khán 五日不看; Thập tụng: ngũ dạ bất khán ngũ y 五夜不看五衣. Pali: «quá năm ngày không khoác tăng-già-lê.»

[190] Bản Hán, hết quyển 26.

[191] Pali, Pāc. 26.

[192] Pali: gaṇassa cīvaralābhaṃ, sự nhận y của chúng (gaṇa: một nhóm, không phải Tăng: saṅgha)

[193] Pali, Pāc. 25. Tăng kỳ: điều 71.

[194] Pali, Pāc. 28. Cf. Thập tụng: điều 132. Tăng kỳ: điều 72. Ngũ phần: điều 87. Căn bản: điều 142.

[195] Ngũ phần: y tỳ-kheo-ni.

[196] Pali. Vin. iv. 286: samaṇacīvaraṃ…kappakataṃ, y của sa-môn, y đã được tác tịnh .

[197] Pali, Pāc. 27. Ngũ phần: điều 84. Thạp tụng: điều 137. Căn bản: điều 147.

[198] «Chỉ vì sợ…» Pali không có chi tiết này. Thập tụng: «khi Tăng chia y, mà không tùy thuận…»

[199] Pali, cf. Pāc. 29. Tham chiếu, Ngũ phần (tr.96a29), điều 184: ngăn cản thọ y ca-thi-na. Thập tụng 46 (T23n1435, tr.336b14), ba-dật-đề 135: Thâu-lan-nan-đà hy vọng y mà chưa nhận được nên không thuận theo Tăng xả y ca-thi-na.» Xem ni-tát-kỳ 3 (thông giới).

[200] Xuất Ca-thi-na y, xả tự nhiên do hết thời hiệu, hay do tác pháp xả. Duyên khởi điều học này, Luật Pali (Vin.iv. 287) nói, do một cư sĩ, nhân lễ lạc thành tinh xá mà ông dựng để cúng Tăng, yêu cầu Tăng tác pháp xả y ca-thi-na để ông được cúng dường y phi thời  cho cả hai bộ. Nếu ca-thi-na chưa xả, y chỉ được phân chia cho các vị đã an cư trong trú xứ thôi.

[201] Năm điều lợi trong thời gian của y ca-thi-na; tức 5 điều luật (ba-dật-đề 1, 2, 32, 33, 42) được nới lỏng (phóng xả). Xem Phần iii Ch. v, ở sau.

[202] Tham chiếu Pali, Pāc. 29: dubbalacīvarapaccāsāya cīvarakālasamayaṃ atikkāme-yya, pācittiyan ti, đặt hy vọng nơi y không chắc chắn, nếu quá thời của y, ba-dật-đề. Cf. Thập tụng: «Hy vọng được y yếu, mà thọ ca-thi-na, ba-dật-đề.»

[203] Thập tụng: điều 136. Căn bản: điều 146.

[204] Xem điều 109 trên.

[205] Pali, Pāc. 45. Căn bản: điều 148.

[206] Pali: sādhū’ti sā paṭisuṇitvā pacchā anantarayikinī neva vūpasameyya..., «Cô ni ấy đã nhận lời, nhưng sau đó mặc dù không có bị trở ngại gì mà không cố dập tắt...»

[207] Pali, Pāc. 46; tham chiếu, Pāc. 28. Tăng kỳ: điều 81.

[208] Xem điều 107 trên.

[209] Duyên khởi, Pali, Vin.iv 302: Thullanandā tự tay đưa thức ăn cứng và mềm cho vũ công và ca kỹ, như Pāc 28, thay «y sa-môn» (samaṇcīvaraṃ) bằng «thức ăn cứng và mềm» (khādanīyaṃ vā bhojanīyaṃ vā).

[210] Hán: bạch y nhập ngoại đạo giả 白衣入外道者. Pali: agārikassa vā paribbājakassa vā paribbajikāya vā, «cho người tại gia hay nam nữ xuất gia (ngoại đạo).» Tham chiếu Pāc. 28.

[211] Hán: khả đạm thực giả 可噉食者. Trong giới văn kết lần sau, không có chi tiết này. Pali: cho thức ăn cứng và mềm (khādanīyaṃ vā bhojanīyaṃ vā).

[212] Xem cht. 212 trên.

[213] Thực đạm 食噉 ; trong giới văn chỉ nói thực 食. Đây chỉ một trong hai loại thức ăn, cứng và mềm. Xem cht. 212 trên.

[214] Pali, Pāc. 44. Căn bản: điều 153. Cf. Ngũ phần: điều 148. Tăng kỳ: điều 84. Thập tụng: điều 142

[215] Pali: gihiveyyāvaccaṃ kareyya, chấp tác công việc gia đình, phục dịch người tại gia. Cf. Ngũ phần, điều 148: «…vì ẩm thực mà chấp tác việc nhà của bạch y.»

[216] Pali, Pāc. 43. Căn bản: điều 156 (& 155). Ngũ phần: điều 163 (cf. điều 197). Thập tụng: điều 146.

[217] Đoạn trên, chưa thấy ở đâu. Có thể chỉ 10 loại sợi để dệt mười loại vải (y). Xem Phần I, ch. iii, ni-tát-kỳ 1, cht. 9. Pali: có 6 loại chỉ sợi (suttaṃ): khomaṃ (gai), kappāsikaṃ (gòn), koseyyaṃ (lụa), kambalaṃ (lông thú), sāṇaṃ (gai thô), bhaṅgaṃ (gai lớn để may bố).

[218] Sách tuyến hợp tuyến 索線合線 .

[219] Pali, Pāc. 42.

[220] Pali không có chi tiết như vậy. Chỉ nói, các tỳ-kheo-ni dùng ghế dài (āsandī) hay ván ngựa (đi-văng, Pali: pallaṅka)

[221] Pali, không có chi tiết này.

[222] Tiểu sàng, đại sàng 小床大床 . Pali: āsandiṃ vā pallaṅkaṃ vā paribhuñjeyya, thọ dụng trường kỷ hay ghế đơn (thảm để ngồi kết già). Xem giải thích đoạn dưới. Cf. D. i. 7: Sa-môn Gotama không ngồi nằm trên các loại giường như āsandī (ghế bành?), pallaṅka…

[223] Pali, không rõ tương đương.

[224] Pali, Pāc. 49. Ngũ phần: điều 190 (tụng và dạy người tụng). Thập tụng: điều 140. Căn bản: điều 150.

[225] Tạp chú thuật  雜咒術 , các môn học (chú thuật) tạp nhạp vô ích. Xem, Trường A-hàm 13, kinh «A-ma-trú», T1, tr.84c1. Xem, Pali, D. 9, liệt kê các loại chú thuật (tiracchāna-vijjā: khoa học súc sinh): aṅga-vijjā (chi tiết chú 支節咒), khoa xem tướng tay chân; khattiya-vijjā (sát-lị chú 剎利咒), khoa xem tướng cho vua chúa…

[226] chuyển lộc luân 轉鹿輪 . Pali: miga-cakka.

[227] Pali: tiracchānavijjā (súc sanh  minh), được giải thích là các học thuật của thế gian, không liên hệ Thánh đạo. Các môn học này được coi là bắt nguồn từ Vệ đà (thần bí), nên cũng thường hiểu là minh chú. Trong điều luật này, quy định tỳ-kheo-ni không được học các môn học thế tục, chứ không phải chỉ cấm học bùa chú.

[228] Như điều luật trên. Ở đây cấm dạy. Pali, Pāc. 50. Thập tụng: điều 141. Căn bản: điều 151.

[229] Pali, Pāc. 61. Ngũ phần: điều 115. Căn bản: điều 111.

[230] Pali, Pāc. 62. Ngũ phần: điều 116.

[231] Ngũ phần: tân sản phụ 新產婦, đàn bà mới sinh con.

[232] Pali, Pāc. 71. Tăng kỳ: điều 96. Thập tụng: điều 116. Căn bản: 115.

[233] Pali: ūnavīsativassaṃ kumāribhūtaṃ, «thiếu nữ dưới 20 tuổi.»

[234] Bản Hán, giới văn lần thứ hai có chỗ nhảy sót. Đây vẫn giữ nguyên theo Hán.

[235] Pali, Pāc. 72 (nhập 2 điều: 122 & 123 làm một). Tăng kỳ: điều 97. Cf. Ngũ phần: điều 106. Căn bản: điều 116.

[236] Pali: paripuṇṇavīsativassaṃ kumāribhūtaṃ dve vassāni chasu dhammesu asikhitasikkhaṃ vuṭṭhāpeyya, «cho thọ cụ túc thiếu đã đủ 20 tuổi nhưng chưa có hai năm học sáu pháp.» Cf. Ngũ phần (106): «…đồng nữ chưa đủ 18 tuổi mà cho học giới…»

[237] Văn Hán có thể nhảy sót. Phải nói đủ: «tuổi 18 mà không cho hai năm học giới, khi tuổi đủ 20 liền cho thọ cụ túc.»

[238] Pali, Pāc. 72. Cf. Tăng kỳ: điều 98. Căn bản: điều 119.

[239] Tăng kỳ (điều 98): «… học chưa học đầy đủ học giới…»

[240] Bản Hán, hết quyển 27.

[241] Pali, Pāc. 73. Ngũ phần: điều 107. Tăng kỳ: điều 99.

[242] Tỳ-kheo-ni phải đủ 5 y. Ba y, như tỳ-kheo. Tỳ-kheo-ni có thêm tăng-kì-chi (tăng-khước-kỳ; và phú kiên y. Pali (Vin.ii. 272): saṅkacchika (Tăng-kỳ-chi hay phú kiên y, hay yếm che ngực), udakasāṭika (quyết-tu-la, thủy dục y, quần hay váy để tắm mưa). Trong bản Hán, tăng-khước-kỳ và phú kiên y khác nhau. Có thể nhầm. Thập tụng 46 (T23n1435, tr.331c05): phú kiên y 覆肩衣 và quyết-tu-la 厥修羅. Ngũ phần 29 (T22n1421, tr.187c20): phú kiên y 覆肩衣, thủy dục y 水浴衣. Tăng kỳ 30 (T22n1425, tr.472b22): phú kiên y, vũ y 雨衣.

[243] Luật Pali, có 24 già nạn (Pali: catuvīsati antarayike dhamme pucchī, Vin.ii. 272): 11 trường hợp dị dạng, 5 bệnh truyền nhiễm; còn lại tương tự với tỳ-kheo.

[244] Hán: thư thủ tương cập 舒手相及, chỉ khoảng cách giữa các tỳ-kheo khi tác yết-ma.

[245] Hết quyển 27.

[246] Xem ba-dật-đề 139.

[247] Luật Pali, chỉ truyền ba y (tasso nissaye). Vì tỳ-kheo-ni trọn đời không được sống tại trú xứ a-lan-nhã. Nếu sống tại đó, phạm đột-kiết-la (Vin.ii. 278: na bhikkhuniyā araññe vatthabbaṃ. yā vaseyya āpatti dukkaṭassā ti.). Xem Tứ phần 49 (T22n1428, tr.928a17).

[248] Hủ lạn dược 腐爛藥, được hiểu theo nghĩa đen là «thuốc mục nát» truyền thống Pali hiểu nó là «nước đái quỷ.» Xem Trung bộ kinh I, 315b – tức Pali gọi là pūti-mutta (định nghĩa của PTS Pali-English Dictionary: nước tiểu có mùi rất hôi; thường là nước tiểu của trâu bò được dùng làm thuốc cho tỳ-kheo.) Trong đó, mutta, nếu hiểu tương đương với mukta thì có nghĩa là «cái được trích ra.» Còn pūti, tiếng Phạn cũng vậy; có ba gốc động từ khác nhau. Hoặc từ pūy: bốc thổi, hoặc từ pū: tinh lọc; hoặc từ pā: uống. Nếu hiểu từ kép Pali pūti-mutta gồm có pūti do động từ căn pūy và mutta tức là mūtra, như vậy sẽ có nghĩa nước đái độc thối, hoặc nước đái quỷ hoặc hủ lạn dược như Hán dịch, có lẽ không chính xác, và điều này phản lại nguyên lý y học thường được thấy trong các kinh điển, theo đó, tùy bịnh cho thuốc. Có lẽ nên hiểu từ kép này do động từ căn pū và mukta, nó sẽ có nghĩa loại thuốc được rút ra từ tinh dầu hoặc tinh cốt của các loại thảo mộc. Điều này phù hợp với điểm được qui định trong luật: tỳ-kheo không được dùng các loại cây, rau cỏ đang sống và tươi làm thức ăn, trừ trường hợp đã tác tịnh. Về dịch ngữ khác tương đương hủ lạn dược do Nghĩa Tịnh là trần khí dược 陳棄藥 có thể gần sát ý nghĩa vừa nói. Dẫn Yết-ma-yếu chỉ, Ch. iii, cht. 91.

 

[249] Pali (Vin. iv. 329): saṅghena asammataṃ, Tăng chưa hứa khả; giải thích: ...ñattidutiyena kammena vuṭṭhānasamutti na dinnā hoti, không được cho phép bằng bạch nhị yết-ma. Cf. Pāc. 64: Thức-xoa-ma-na đủ 2 năm học giới, thỉnh cầu Tăng truyền cụ túc. Tăng tác pháp bạch nhị chấp nhận thỉnh cầu. Sau đó tiến hành thủ tục truyền thọ cụ túc.

[250] Pali, Pāc. 65 & 66. Ngũ phần: điều 104. Tăng kỳ: điều 100 & 101 & 102. Thập tụng: điều 108. Căn bản: 108.

[251] Thiếu niên phụ nữ 少年婦女; bản Hán dịch sót ý. Nên hiểu: «Thiếu nữ nhỏ tuổi đã có chồng.» Xem đoạn dưới.

[252] Hán: thiếu niên tằng giá phụ nữ 少年曾嫁婦女. Pali (Vin. iv. 321): ūnadvādasa-vassaṃ gihitaṃ, nữ chưa đầy 12 tuổi nhưng đã có chồng (tục tảo hôn).»

[253] Thập tuế tằng giá 十歲曾嫁 .

[254] Ngũ phần: «…thập nhị tuế dĩ giá nữ 十二歲已嫁女…» Tăng kỳ: «… thích tha phụ giảm thập nhị vũ 適他婦減十二雨…» Pali: xem cht. 253 trên.

[255] Pali, Pāc. 67. Ngũ phần: điều 105. Tăng kỳ: điều 103. Thập tụng: điều 109.

[256] Xem ba-dật-đề 124 trên.

[257] Xem ba-dật-đề 124 trên.

[258] Chưa được Tăng chấp thuận, xem cht. 250, ba-dật-đề 124 trên.

[259] Cf. Pali, Pāc. 70. Thập tụng: điều 115. Ngũ phần: điều 112. Căn bản: điều 160 & 114.

[260] Hán: như thị nhân 如是人. Ngũ phần: dâm nữ 婬女. Thập tụng: «Nuôi dâm nữ làm đệ tử mà không đưa xa khỏi bản xứ 5, 6 do-tuần.»

[261] Cf. Thập tụng: «… độ dâm nữ  mà không ra ngoài bản xứ năm, sáu do tuần…»

[262] Như thị nhân 如是人 .

[263] Giải thích này gần giống sự việc được nêu trong Pali, Pāc. 70: sahajīviniṃ vuṭṭhāpetvā neva vūpakāseyya na vūpakāsāpeyya antamaso chappañcayojanānipi, «… cho người cùng sinh hoạt thọ cụ túc mà không tự mình hay nhờ người đưa đi ẩn cho đến năm hay sáu do-tuần…» Trong đó, «người cùng sinh hoạt (sahajivinī: đồng hoạt, cộng hoạt)» được giải thích «người cùng sống chung (saddhivihāranī)» mà thường chỉ người cùng sống chung một trú xứ, tức chỉ cho đệ tử. Điều luật tương tợ, Ngũ phần, điều 122: «… độ đệ tử, không tự mình hay nhờ người đưa đi khỏi bản xứ năm hay sáu do-tuần…»; được giải thích (T22n1421, tr.92c12): sau khi cô này xuất gia , bọn đàn ông quen biết cũ tìm đến chọc ghẹo, nên phải đưa đi khỏi bản xứ. Cf. Ngũ phần, điều 112 & cht. 171 dưới.

[264] Ngũ phần điều 112 (T22n1421, tr.92a05): «Độ người nữ đã nhàm chán thân nữ, không phạm.»

[265] Pali, Pāc. 68. Cf. Ngũ phần: điều 121. Tăng kỳ: điều 104. Thập tụng: điều 114. Căn bản: điều 112 & 113.

[266] An Ẩn, hoặc phiên âm Sai-ma; cùng chỉ một người. Pali: Thullanandā.

[267] Pali: na jānanti kappiyaṃ vā akappiyaṃ vā, «không biết là hợp thức hay không hợp thức.»

[268] Pali: dve vassāni neva anugaṇheyya na anuggaṇhāpeyya, trong hai năm, không chăm sóc, cũng không nhờ người chăm sóc. Ngũ phần: «… trong sáu năm, không chính mình chăm sóc 攝取, không nhờ người chăm sóc…» Tăng kỳ: «… cần phải giáo giới  trong hai năm…» Thập tụng: «…nuôi đệ tử mà không cung cấp tài và pháp…»

[269] Pháp nhiếp thủ 法攝取 .

[270] Pali, Pāc. 69. Ngũ phần: điều 119.Tăng kỳ: điều 105. Thập tụng: điều 113.

[271] Ngũ phần: «… mới thọ giới… không nương thờ Hoà thượng trong sáu năm…» Tăng kỳ: «… sau khi thọ cụ túc, phải đi theo hầu hạ Hoà thượng trong hai năm…»

[272] Cf. Pali, Pāc. 75. Căn bản: điều 107.

[273] Pali: «...tỳ-kheo-ni đã đủ 20 hạ.»

[274] Pali: «...tỳ-kheo-ni đã đủ 20 hạ này, tên là...»

[275] Pali: «... đã đủ 20 hạ...»

[276] Pali, Pāc. 131. Ngũ phần: điều 102. Tăng kỳ: điều 92. Thập tụng: điều 106. Căn bản: điều 106.

[277] Pali, Pāc. 75. Ngũ phần: điều 103. Cf. Tăng kỳ: điều 93 & 94. Thập tụng: điều 107.

[278] Cf. Tăng kỳ, điều 93: «…đủ 12 hạ nhưng chưa đủ mười pháp…»; điều 94: «…đủ mười pháp nhưng chưa được yết-ma…»

[279] Pali, Pāc. 76. Ngũ phần: điều 109. Tăng kỳ: điều 109. Thập tụng: điều 110.

[280] Pali: tỳ-kheo-ni Caṇḍkālī.

[281] Pali: sādhū’ ti paṭissutvā pacchā khīyanadhammaṃ āpajeyya, đã đồng thuận nhưng sau đó lại bất bình.

[282] Pali, Pāc. 80. Ngũ phần: điều 126. Thập tụng: điều 124. Căn bản: điều 121.

[283] Pali: mātāpitūhi ... sikkhamānaṃ vuṭṭhāpeyya, ... thọ cụ túc cho thức-xoa-ma-na mà cha mẹ...

[284] Pali, Pāc.79. Căn bản: điều 118.

[285] Pali, Vin. iv. 333: thọ cụ túc thức-xoa-ma-na (sikkhamāna) đang thân cận với những người đàn ông, thiếu niên; cô ấy là người hung dữ, là người đa ưu sầu (sokāvasa).

[286] Pali, Pāc. 78. Ngũ phần: điều 111. Tăng kỳ: điều 110. Thập tụng: điều 125.

[287] Pali, Vin. iv. 333: «Nếu cô đi theo tôi hai năm, tôi sẽ cho thọ cụ túc.»

[288] Pali, Pāc. 77. Ngũ phần: điều 108. Thập tụng: điều 123. Căn bản: điều 122.

[289] Ngũ phần: bạch y quy nữ 白衣歸女.

[290] Pali, Pāc. 82 & 83. Ngũ phần: điều 117 (cf. điều 192). Tăng kỳ: điều 106. Thập tụng: điều 126. Căn bản: điều 124.

[291] Pali: ekaṃ vassaṃ dve vuṭṭhāpeyya, trong một năm, truyền cụ túc cho hai người.

[292] Ngũ phần: điều 118 (cf. điều 195). Tăng kỳ: điều 107. Thập tụng: điều 127.

[293] Sau khi hành bản bộ yết-ma (xem ba-dật-đề 124 trên), để cách đêm, ngày hôm sau mới dẫn giới tử đến tỳ-kheo Tăng hành chánh pháp yết-ma.

[294] Bản Hán, hết quyển 28.

[295] Pali, Pāc. 58. Ngũ phần: điều 110. Tăng kỳ: điều 132. Thập tụng: điều 152.

[296] Vin. iv. 314: sakkesu viharati kapilavatthusmiṃ nigrodhārāme, giữa những người họ Thích, trong rừng Ni-câu-loại, Ca-tì-la-vệ.

[297] Pali: ovādāya vā saṃvāsāya na gaccheyya, không đi dự nghe giáo giới , và sinh hoạt chung (cọng trú). Giải thích: nghe giáo giới (ovādāya), nghe tám pháp tôn trọng (bát kỉnh pháp). Ngũ phần: «…không dự nghe giáo giới và yết-ma…» Tăng kỳ: «… nửa tháng, Tăng giáo giới, không cung kính, không đến dự…»

[298] Chúc thọ 囑授 . Các bộ không có chi tiết này. Pali, trừ các trường hợp không phạm: có chướng nạn, không có đồng bạn cùng đi, bịnh, sự cố; nhưng không quy định trong giới văn.

[299] Pali, Pāc. 59. Ngũ phần: điều 100. Thập tụng: 151. Căn bản: 126.

[300] Cf. Pali, Pāc.59: «Mỗi nửa tháng, tỳ-kheo-ni phải cầu tỳ-kheo Tăng hai việc: hỏi ngày bố-tát, và thỉnh giáo giới …»

[301] Chúc thọ 嘱授.

[302] Văn trong bản Hán, thiếu chủ từ. Xem đoạn sau, điều 142 (T22n1428, tr.766a28).

[303] Pali, Pāc. 57. Ngũ phần: điều 93. Thập tụng: điều 150. Căn bản: điều 129.

[304] Pali: ubhatosaṅghe tīhi ṭhānehi …pāvareyya, «…tự tứ ba việc trước hai bộ Tăng…» Thập tụng «… giữa hai bộ Tăng, cầu ba sự tự tứ…»

[305] Pali, Pāc. 56. Ngũ phần: điều 91. Thập tụng: điều 149. Căn bản: điều 128 &127.

[306] Pali, Pāc. 51. Tăng kỳ: điều 116. Thập tụng: điều 153.

[307] Xem duyên khởi của ba-dật-đề 145.

[308] Câu chuyện này được kể là duyên khởi của ba-dật-đề 52, luật Pali, xem Tứ phần, ba-dật-đề 145 đoạn sau. Duyên khởi theo Pali về điều luật này: các tỳ-kheo đang khâu vá y nên chỉ khoác một y. Lúc ấy có tỳ-kheo-ni đến, không hỏi xin phép mà tự tiện đi vào. Căn cứ theo duyên khởi này, Tứ phần hiểu mục đích của học xứ này khác hẳn cách hiểu của Pali. Theo đó, tỳ-kheo-ni vào tăng-già-lam của tỳ-kheo đường đột không báo trước, khiến tỳ-kheo bối rối vì thiếu oai nghi trước tỳ-kheo-ni.

[309] Nguyên Hán: tự 寺. Trong các giới văn trên: tăng-già-lam 僧伽藍.

[310] Pali, Pāc. 52. Tăng kỳ: điều 91.

[311] Ca-tỳ-la 迦毘羅. Pali, Pāc. 52: trưởng lão Kappitaka, vốn là Hoà thượng của tôn giả Ưu-ba-li (upālissa āyasmato upajjhāyo). Truyện kể gần giống Tứ phần trong duyên khởi của ba-dật-đề 144.

[312] Truyện kể của Pali: Kappitaka phá tháp của tỳ-kheo-ni. Các ni đệ tử thương nghị muốn hại Kappitaka. Có tỳ-kheo-ni báo cho Upāli biết. Tôn giả nói lại cho Kappitaka biết để Hoà thượng trốn đi. Vì vậy, các ni cô không hại được Kappitaka, nên họ mắng nhiếc Upāli: «Gã thợ hớt tóc, từ chủng tộc ti tiện...»

[313] Công sư chủng 工師種 , tức thủ-đà-la, thấp nhất trong bốn giai cấp.

[314] Pali: akoseyya vā paribhāseyya vā, nhục mạ hay chửi bới hung dữ. Giải thích: nhục mạ bằng 10 cách. Chửi bới hung dữ, khiến cho người khác nghe mà sợ.                    

[315] Xem Phần I, Ch. v ba-dật-đề 2.

[316] Pali, Pāc. 53. Căn bản: điều 130 & 131.

[317] Ca-la 迦羅. Pali: Caṇḍakālī. Đoạn trên, có chỗ dịch nghĩa là Hắc.

[318] Xem, Ni luật, cht. 42, tăng-già-bà-thi-sa 17; cht. 136, ba-dật-đề 89.

[319] Pali, Pāc. 60. Ngũ phần: điều 168. Tăng kỳ: điều 133. Thập tụng: điều 162. Căn bản: điều 159.

[320] Thích-súy-sưu 釋翅搜. Tức Pali: sakkesu, giữa những người họ Thích. Nhưng ở đây, nhân duyên theo Pali, Phật tại Xá-vệ.

[321] Pali: chưa xin phép Tăng hay chúng hứa khả.

[322] Pali, Pāc. 54.

[323] Pali: ăn thêm thức ăn loại cứng (khādanīya) hay loại mềm (bhojanīya).

[324] Chánh thực 正食 ; xem Phần I, Ch.v ba-dật-đề 32 & cht. 153.

[325] Pali, Pāc. 55. Tăng kỳ: điều 90. Thập tụng: điều 150. Căn bản: điều 133 (& 132).

[326] Duyên khởi Pali: một tỳ-kheo-ni không muốn các tỳ-kheo-ni khác đến gia đình cư sĩ nhận cúng dường, bèn nói với các cô: «Nhà đó có chó dữ, có bò hung tợn. Các cô chớ đến.»

[327] Pali: kulamaccharin, «bủn xỉn về gia đinh;» giải thích (vin. iv. 312): nói xấu một gia đình trước các tỳ-kheo-ni để các cô này không ai đến đó. Tăng kỳ: «Với tâm bủn xỉn, giữ gia đình người riêng cho mình.» Thập tụng: hộ tích tha gia 護惜他家.

[328] Pali, Pāc. 88. Ngũ phần: điều 153. Thập tụng: điều 164. Căn bản: điều 166 & 167.

[329] Pali: gandhavaṇṇeka nahāyeyya, «tắm bằng hưong liệu và phẩm màu.»

[330] Pali, Pāc. 89. Thập tụng: điều 164; cf. điều 150 trên. Căn bản: điều 168.

[331] Hồ ma chỉ 胡麻滓 . Pali: piññāka, nước cặn vừng, bột vừng, tức vừng được nghiền nát thành bột.

[332] Pali: vāsitena piññākena nahāyeyya, tắm bằng nước ướp vừng.

[333] Pali, Pāc. 90. Tăng kỳ: đều 127. Thập tụng: điều 165 (cf. điều 153 & 154 dưới). Căn bản: điều 161.

[334] Khải ma 揩摩.  Pali: ummaddāpeyya parimaddāpeyya, tự mình chà xát (chà dầu) và nhờ người khác chà xát.

[335] Pali, Pāc. 91. Tăng kỳ: điều 129. Thập tụng: điều 165. Căn bản: 162.

[336] Pali, Pāc. 92. Ngũ phần: điều 128. Thập tụng: điều 165.

[337] Pali, Pāc. 93. Tăng kỳ: điều 126 (cf. điều 130).

[338] Pali, Pāc. 86. Cf. Ngũ phần: điều 205 & 206.

[339] Trữ khỏa y [袖-由+宁]髁衣 , quần chẽn bó đùi. Pali: saṅghāṇi váy hay quần đùi.

[340] Duyên khởi Pali (Vin.iv. 339): một nữ tín chủ nhờ một ni cô mang một cái váy lót đến cho người khác. Cô ni vì không tiện bỏ váy vào bát, nên mặc vào người. Giữa đường, giây lưng đứt, váy bị tuột. Mọi người chê cười.

[341] Cf. Ngũ phần, điều 205: «… mặc y theo cách kỹ nữ…», điều 206: «… mặc y theo cách phụ nữ bạch y…»

[342] Pali, Pāc. 87. Ngũ phần: điều 158 (cf. điều 161 & 162). Thập tụng: điều 160. Căn bản: điều 170.

[343] Pali, Pāc. 87: itthālaṅkāraṃ dhāreyya, mang (đeo) đồ trang sức phụ nữ.

[344] Pali, Pāc. 84. Ngũ phần: điều 142. Thập tụng: điều 148. Tăng kỳ: điều 112. Căn bản: điều 157 & 158.

[345] Cách tỉ 革屣 . Pali: upāhana, giày dép (chung các thứ).

[346] Bản Hán, hết quyển 29.

[347] Pali, Pāc. 85. Ngũ phần: điều 141. Thâp tụng: điều 145. Tăng kỳ: điều 111.

[348] Hán: bộ vãn thặng (thừa) 步挽乘.

[349] Hán: nhất thiết nữ thặng 一切女乘. Có lẽ loại xe chỉ dành cho phụ nữ. Các bộ không thấy đề cập loại xe này. Đoạn dược, nói là chủng chủng nữ thặng 種種女乘 (Để bản: an 安; Tống-Nguyên-Minh: nữ 女).

[350] Thừa (hay thặng) 乘 , chỉ chung các phương tiện chuyên chở: xe, cộ, kiệu, cáng. Pali: yāna, định nghĩa: vayhā, kiệu đi núi, ratha, xe do con vật kéo, sakaṭa, xe tải, sandamānikā, chiến xa, sivikā, cáng, pāṭaṅkī, kiệu.

[351] Xem cht. 350 trên.

[352] Pali, Pāc. 96. Ngũ phần: điều 181.

[353] Tăng-kỳ-chi 僧祇支 . Căn bản: tăng-khước-kỳ. Pali: saṅkicchā (yếm), định nghĩa (Vin. iv. 345): áo che ngực, phần từ xương cổ xuống, rốn trở lên.

[354] Người dịch do quán tính thuộc lòng, nên nói như vậy.

[355] Ngũ phần: điều 169.

[356] Cf. Ngũ phần, điều 178: «… người nữ kinh nguyệt ra mãi…»

[357] Ngũ phần: điều 176.

[358] Nhị hình 二形 . Ngũ phần: nhị căn 二根. Người có hai sinh thực khí.

[359] Ngũ phần: điều 177.

[360] Ngũ phần: điều 125 & 127.

[361] Ngũ phần, điều 125: «…người nữ bịnh thường xuyên…»; điều 127: «… người nữ mắc nợ…»

[362] Tăng kỳ: điều 82.

[363] Tăng kỳ: điều 83.

[364] Tăng kỳ, ibid.: «… dạy nghề thuốc…»

[365] Nơi khác, gọi là ngày «thần biến.»

[366] Ngũ phần: điều 172.

[367] Ngũ phần, ibid, «… bị yết-ma khu xuất…»

[368] Pali, Pāc. 95. Ngũ phần: điều 186. Thập tụng: điều 158. Căn bản: điều 169.

[369] Thập tụng: «… chưa được cho phép, mà hỏi Kinh, Luật, Tì-đàm…»

[370] Xem điều 92 trên.

[371] Tiên trụ hậu chí, hậu chí tiên trụ 先住後至後至先住 : mình ở trước, người đến sau; hoặc mình đến sau, người ở trước (tại một trú xứ). Xem điều 92 & cht. 144 & 145.

[372] Ngũ phần: điều 179.

[373] Một lần ngồi ăn, đứng dậy rồi, không ăn lại nữa. Dù có làm phép dư thực. Xem Phần I, Ch. v. ba-dật-đề 35.

[374] Thập tụng, các điều 167-172: tự mình và nhờ người chà đầu; tự mình và nhờ người chải tóc; tự mình và nhờ người bện tóc. Ngũ phần, điều 203: làm eo nhỏ; điều 204: các hình thức trau chuốt thân hình; điều 207: ngắm nghía thân mình; điều 208: soi kiếng.

Xem Mục Lục

Top Book

Top Book Mp3

Top Music Album

 
© Copyright 2009 - 2018 anphat.org - Chịu trách nhiệm nội dung: Thị Đức bienman0811@yahoo.com - Hỗ trợ kỹ thuật votamthoai@gmail.com