Xem Mục Lục

 LUẬN ĐẠI TRÍ ĐỘ [MAHĀPRAJÑĀPĀRAMITĀ ŚĀSTRA] - Tác giả: NĀGĀRJUNA ( LONG THỌ) - Dịch Phạn ra Hán: CƯU MA LA THẬP - Dịch Hán ra Việt: THÍCH THIỆN SIÊU

  Khái quát sự truyền dịch kinh Bát-nhã
KHÁI QUÁT
SỰ TRUYỀN DỊCH KINH BÁT-NHà 

KINH BÁT-NHÃ PHẠN BẢN
(Hiện còn 13 thứ)
            1. Śatasāhasrikā prajñāpāramitā sūtra (Bát-nhã 10 vạn bài tụng = 100.000 bài tụng). P. Ghosha biên tập, năm 1902-1913; Prata Pacandra biên tập,  Calcutta; năm 1902 ông Rajendralala Mitra cho rằng bản kinh này có 113.670 bài tụng chia làm 72 phẩm tạo thành. Hội thứ nhất trong Đại Bát-nhã kinh. (400 cuốn).
            2. Pañcaviṃśatisāhasikā prajnāpāramitā sūtra (Baùt-nhaõ 25.000 bài tụng). N. Dutt biên tập, Calcutta Oriental Series, số 28, năm 1934, hiện có 8 phẩm, g?m 269 trang. Tương đương Đại phẩm Bát-nhã. Hội thứ hai trong Đại Bát-nhã kinh. (cuốn 401-478).
            3. Aṣṭadaśasāhasrikā prajñāpāramitā sūtra (Bát-nhã 18.000 bài tụng). E. Conze biên tập, Roma, năm 1962, Phân khoa khảo cổ học Pakistan và Ý (Thư viện và lịch sử, tài liệu từ Pakistan). Theo Pháp uyển châu lâm (法苑珠林) (T. 53, số 2122), Huyền Trắc soạn, quyển 100 nói rằng bản kinh gốc là 18.000 bài tụng.  Hội thứ ba trong Đại Bát-nhã kinh (cuốn 479-537).
            4. Aṣṭasāhasrikā prajñāpāramitā sūtra (Bát-nhã 8.000 bài tụng) lấy bản chữ Phạn truyền ở Nepal làm để bản. R. Mitra biên tập, Calcutta, năm 1888; U. Wogihara biên tập, Tōkyō, năm 1932-1935; P.L. Vaidya biên tập, Darbhanga, Viện Mithila, năm 1960. Tương đương Tiểu Phẩm Bát-nhã. Hội thứ tư trong Đại Bát-nhã kinh (cuốn 538-555).
            5. Prajñāpāramitā-ratnaguṇasaṃcayagāthā (Phật thuyết Phật mẫu bảo đức tạng bát-nhã ba-la-mật kinh), A. Yuyama biên tập, Cambridge, năm 1976, E. Conze biên tập 1960, tr. 37-58; F. Edgerton, 1961, tr. 1-18.; P. L. Vaidya biên tập Phạn bản từ Nepal, Darbhanga, Viện Mithila, năm 1961, tr. 352-404. Theo Pháp uyển Châu lâm (法苑珠林) (T. 53, số 2122), quyển 100 nói rằng bản gốc là 4000 bài tụng. Hội thứ năm trong Đại Bát-nhã kinh (cuốn 556-565).
Tác phẩm này được viết bằng Phạn ngữ pha trộn. Nó chứa nhiều ngôn ngữ Prakrit hóa, và hầu như không phải sanskrit hóa. Bắt đầu của thời Subodhinī người ta nói rằng trước đã dùng phương ngôn Magadha (Ma-kiệt-đà). Ngôn ngữ này không hàm chứa ngữ pháp Sanskrit chính xác, phần nhiều không rõ ràng. Bản kinh này rất giống Từ điển Phạn ngữ pha trộn (Buddhist Hybrid Sanskrit Dictionary) của Edgerton. Thỉnh thoảng ngôn ngữ của bản kinh này rất giống Pāli, như khi đưa ra các từ daka cho udaka, geha cho gha, parikhinna cho parikia, vuccati cho ucyate, sakileśo cho sakleśa v.v…
            6. Saptaśatikā prajñāpāramitā Mañjuśrīparivartāparaparyāya sūtra (Văn thù sư lợi sở thuyết ma-ha bát-nhã ba-la-mật kinh). G. Tucci biên tập, Roma, năm 1923; J. Masuda biên tập, Tạp chí đại học Taisho, tập 6 và 7, Tōkyō,  năm 1930, phần 2, trang 185-241; P. L. Vaidya biên tập, Mahāyānasaṃgraha tập 1, Darbhanga, Viện Mithila, năm 1961, trang 340-351. Theo Pháp uyển châu lâm (法苑珠林) (T. 53, số 2122), quyển 100 nói rằng bản gốc là 800 bài tụng. Tương đương Văn-thù bát-nhã. Hội thứ bảy trong Đại Bát-nhã kinh (cuốn 574-575).
            7. Vajracchedikā prajđāpāramitā sūtra hoặc Triśatikā prajđāpāramitā sūtra (Kim cang bát nhã ba-la-mật kinh). E. Conze biên tập, Serie Orientale Roma,  XIII (1957), trang 27-63, xuất bản lần thứ hai 1974; M. Mueller, Anecdota Oxoniensia, Aryan series, tập 1, phần 1, năm 1881, tr. 19-46, in lại 1972; N. Dutt biên tập, chữ viết Gilgit, IV, năm 1959, trang 141-170; P. L. Vaidya biên tập, Mahāyānasaṃgraha tập 1, Darbhanga, Viện Mithila, năm 1961, trang 75-89. Theo Pháp uyển châu lâm (法苑珠林) (T. 53, số 2122), quyển 100 nói rằng Phạn bản là 300 bài tụng. Tương đương Kim cang bát-nhã. Hội thứ chín trong Đại Bát-nhã kinh. (cuốn 577).
            8.         Adhyardhaśatikā prajñāpāramitā sūtra hoặc Prajñāpāramitā-nayaśatapañcāśatikā (Thật tướng bát-nhã ba-la-mật kinh). Izumi, Toganoo, Wogihara biên tập, Tōkyō, năm 1917, tr. 1-19; P. L. Vaidya biên tập, Mahāyānasaṃgraha tập 1, Darbhanga, Viện Mithila, năm 1961, trang 90-91. Hội thứ mười trong Đại Bát-nhã kinh (cuốn 578).
            9. Suvikrāntavikrāmi-paripṛcchā prajñāpāramitā sūtra hoặc Sārddha-dvisāhasrikā prajñāpāramitā sūtra (Thiện dõng mãnh Bát-nhã ba-la-mật kinh); T. Mastumoto biên tập, Tōkyō,  năm 1956, 99 trang; Ryusho Hikata biên tập, Đại học Kiushu-Tōkyō, năm 1958, 129 trang; P. L. Vaidya biên tập, Mahāyānasaṃgraha tập 1, Darbhanga, Viện Mithila, năm 1961, trang 1-74. Hồi thứ mười sáu trong Đại Bát-nhã kinh (cuốn 593-600).
            10. Prajñāpāramitā-ardhaśatikā hoặc pañcaśikā sūtra (Phật thuyết ngũ thập tụng thánh bát-nhã ba-la-mật kinh). S. Matsunami biên tập từ Phạn bản ở Nepalese, Mục lục, 1965, trang 187; Ārya advayaśatika Prajñāpāramitā sūtra, M. B. Shakya biên tập, Buddhist Himalaya, tập 1, số 2, Nepal: Nāgarjuna Institute of Exact Methods, 1988, trang 82-84.
            11. Prajñāpāramitā-hdaya sūtra (Tâm kinh Bát-nhã). E. Conze biên tập, Tạp chí hội hoàn gia châu á của Anh và Ireland (London), 1948, trang 34-47; F. M. Mūller, Buddhist texts from Japan, Anecdota Oxoniensia, Aryan series, tập 1, phần 3, F. M. Mūller và B. Nanjio, nawm 1884, in lại 1972; D. T. Suzuki, Thiền luận Phật giáo, Tập III, năm 1934, trang 190; P. L. Vaidya biên tập, Mahāyānasaṃgraha tập 1, Darbhanga, Viện Mithila, năm 1961, trang 97-99.
            12. Svalpākarā prajñāpāramitā sūtra (Phật thuyết thánh Phật mẫu tiểu tự bát-nhã ba-la-mật đa kinh). Phạn bản từ Calcutta, năm 1000; E. Conze  biên tập, Trung-Ấn học, năm 1956, trang 113-115; P. L. Vaidya biên tập, Mahāyānasaṃgraha tập 1, Darbhanga, Viện Mithila, năm 1961, trang 93-94.
            13. Kauśika prajñāpāramitā sūtra (Phật thuyết đế thích bát-nhã ba-la-mật đa tâm kinh). E. Conze  biên tập, Trung-Ấn học, năm 1956, trang 115-118; P. L. Vaidya biên tập, Mahāyānasaṃgraha tập 1, Darbhanga, Viện Mithila, năm 1961, trang 95-96.
 
BÁT-NHÃ HÁN DỊCH
(Có 10 thứ)
            Kinh Bát-nhã Hán dịch tổng cọng có 747 cuốn. Trong đó bộ Đại Bát-nhã do ngài Huyền Tráng dịch có 600 cuốn nói ở 4 chỗ gồm 16 Hội, 255 phẩm, 200.000 bài kệ. Bốn chỗ là: 1- Tại Linh-thứu sơn (Gṛdhrakūṭa), 7 hội (1-6, 15). 2- Thệ-đa-lâm Cấp-cô-độc viên (Jetavana Anāthapiṇḍada-ārāma Śrāvasti), 7 hoäi (7-9, 11-14). 3- Ma-

* Trang 822 *
device

ni bảo điện ở Tha-hóa-tự-tại-thiên (Paranirmitavaśavartin), 1 hội (10). 4- Bên ao Bạch-hạc trong vườn Trúc-lâm (Veṇuvana Kalandakanivāpe), 1 hội (16).
1. TIỂU PHẨM BÁT-NHÃ
(Có 13 bản Hán dịch)
           1. T. 8, số 224: Đạo hành Bát-nhã (道行般若經) 10 cuốn, 30 phẩm. Chi-lâu-ca-sấm (Lokakṣema) dịch năm 179-180 T.L.
            2.  T. 8, số 225: Đại Minh Độ kinh (大明度經) 6 cuốn, 30 phẩm. Chi Khiêm (支謙) dịch năm 225 T.L.
            3.  T. 8, số 226: Ma-ha Bát-nhã sao kinh (摩訶般若鈔經), 5 cuốn, 13 phẩm. Đàm-ma-tỳ (Dharmapriya) và Trúc-phật-niệm (竺佛念) dịch năm 382 T.L.
           4. T. 8, số 227: Tiểu phẩm Bát-nhã Ba-la-mật kinh (小品般若波罗蜜经), 10 cuốn, 29 phẩm. Cưu-ma-la-thập (Kumārajīva) dịch năm 408 T.L.   
           5. T. 8, số 228: Phật mẫu xuất sanh tam pháp tạng Bát-nhã ba-la-mật kinh (佛 說 佛 母 出 生 三 法 藏 般 若 波 羅 蜜 多 經),  25 cuốn, 32 phẩm. Thi Hộ (Dānapāla) dịch năm 985 T.L.
           6. T. 8, số 229: Phật thuyết Phật mẫu bảo đức tạng Bát-nhã Ba-la-mật kinh (佛說佛母寶德藏般若波羅蜜經), 3 cuốn, 32 phẩm. Pháp Hiền (Dharmabhadra) dịch năm 991 T.L.
           7. T. 7, số 220: Đại Bát-nhã đệ tứ hội, 18 cuốn 29 phẩm (cuốn 538-555). Huyền Tráng dịch năm 660 T.L.    
           8. Đại Minh Độ 4 cuốn. Đạo Cung dịch năm 397- 418 T.L. (mất).
           9. Đạo hành Bát-nhã 1 cuốn, 1 phẩm. Trúc-pháp-hộ dịch năm 172 T.L. (mất).
           10. Ngô phẩm 5 cuốn 10 phẩm. Khang-tăng-hội dịch năm 251 T.L. (mất).
           11. Tiểu Phẩm: 7 cuốn. Trúc-pháp-hộ dịch năm 272 T.L. (mất).

* Trang 823 *
device

            12. Ma-ha Bát-nhã Đạo hành, 2 cuốn. Vệ-sĩ-độ dịch năm 290 – 306 T.L. (mất).                                                                 
            13. Đại Trí Độ 4 cuốn. Kỳ-đa-mật dịch năm 317 - 420 T.L. (mất).
2. ĐẠI PHẨM BÁT-NHÃ
(Có 4 bản dịch)
            1. T. 8, số 221: Phóng quang Bát-nhã kinh (放光般若經), 20 cuốn, 90 phẩm. Vô-la-xoa (Mokṣala) dịch năm 291 T.L.
            2. T. 8, số 222: Quang Tán kinh (光讚經) 10 cuốn, 21 phẩm, Trúc-pháp-hộ (Dharmarakṣa) dịch năm 286 T.L.
            3. T. 8, số 223: Ma-ha Bát-nhã Ba-la-mật kinh (摩訶般若波羅蜜經) 27 cuốn, 90 phẩm, Cưu-ma-la-thập (Kumārajīva) dịch năm 403 T.L.
            4. T. 7, số 220: Đại Bát-nhã kinh (大般若經), hồi thứ hai; 78 cuốn 85 phẩm (cuốn 401-478), Huyền Trang dịch năm 659-663 T.L.
3. NHÂN VƯƠNG BÁT-NHÃ
(Có 2 bản dịch)

1. T. 8, số 245: Phật thuyết nhân vương Bát-nhã ba-la-mật kinh (佛說仁王般若波羅蜜經), 2 cuốn 8 phẩm. Cưu-ma-la-thập (Kumārajīva) dịch năm 401 T.L.
2. T. 8, số 246: Nhân vương hộ quốc Bát-nhã ba-la-mật-đa kinh (仁王護國般若波羅蜜多經) 2 cuốn 8 phẩm. Bất Không (Amoghavajra) dịch năm 765 T.L.

4. KIM-CANG BÁT-NHÃ
( Có 6 bản dịch )
            1. T. 8, số 235: Kim-cang Bát-nhã ba-la-mật kinh (金剛般若波羅蜜經) 1 cuốn. Cưu-ma-la-thập (Kumārajīvā) dịch năm 402 T.L.
            2. T. 8, số 236: Kim-cang Bát-nhã Ba-la-mật kinh (金剛般若波羅蜜經) 1 cuốn. Bồ-đề-lưu-chi (Bodhiruci) dịch năm 509 T.L.

* Trang 824 *
device

            3. T. 8, số 237: Kim-cang Bát-nhã Ba-la-mật kinh (金剛般若波羅蜜經) 1 cuốn. Chân-đế (Paramārtha) dịch năm 562 T.L.
            4. T. 8, số 238: Kim-cang Năng đoạn Bát-nhã Ba-la-mật kinh (金剛能斷般若波羅蜜經) 1 cuốn. Đạt-ma-cấp-đa (Dharmagupta) dịch năm 605 T.L.
            5. T. 220: Đại Bát-nhã đệ cửu hội, 1 cuốn (cuốn 577). Huyền Trang dịch năm 648 T.L.
            6. T. 8, số 239: Phật thuyết năng đoạn Kim-cang Bát-nhã ba-la-mật kinh (佛說能斷金剛般若波羅蜜多經) 1 cuốn. Nghĩa Tịnh (義淨) dịch năm 772-775 T.L.
5. BÁT-NHÃ TÂM KINH
(Có 11 bản dịch)
            1. T. 8, số 250: Ma-ha Bát-nhã ba-la-mật đại minh chú kinh (摩訶般若波羅蜜大明咒經) 1 cuốn. Cưu-ma-la-thập (Kumārajīva) dịch năm 400 T.L.
            2. T. 8, số 251: Bát-nhã ba-la-mật-đa tâm kinh (般若波羅蜜多心經) 1 cuốn. Huyền Trang (玄奘) dịch năm 649 T.L.
            3. T. 8, số 252: Phổ biến Trí tạng Bát-nhã ba-la-mật-đa tâm kinh (普遍智藏般若波羅蜜多心經) 1 cuốn. Pháp Nguyệt (Dharmacandra) dịch năm 741 T.L.
            4. T. 8, số 253: Bát-nhã ba-la-mật-đa tâm kinh  (般若波羅蜜多心經) 1 cuốn. Bát-nhã (Prajđā) và Lợi-ngơn (利言) dịch năm 790 T.L.
           5. T. 8, số 254: Bát-nhã Bát-nhã ba-la-mật-đa tâm kinh (般若波羅蜜多心經) 1 cuốn. Trí Tuệ luân (Prajđācakra) dịch năm 861 T.L.
           6. T. 8, số 255: Bát-nhã Ba-la-mật đa-tâm kinh (般若波羅蜜多心經) 1 cuốn. Pháp Thành (法成) dịch năm 856 T.L.
           7. T. 8, số 257: Phật thuyết thánh Phật mẫu Bát-nhã  ba-La-mật-đa kinh (佛說聖佛母般若波羅蜜多經) 1 cuốn. Thi Hộ (Dānapāla) dịch năm 1.000 T.L.
           8. Phật thuyết Bát-nhã Ba-la-mật-đa tâm kinh 1 cuốn. Nghĩa Tịnh dịch. (mất)

* Trang 825 *
device

            9. Bát-nhã Ba-la-mật-đa 1 cuốn. Bồ-đề-lưu-chi dịch năm 693T.L. (mất)
            10. Ma-ha Bát-nhã tùy tâm 1 cuốn. Thật-xoa-nan-đà dịch năm 695 T.L. (mất)        
            11. Bát-nhã Ba-la-mật-đa tâm 1 cuốn. (mất người dịch).
6. NHU THỦ BÁT-NHÃ
( Có 2 bản dịch )
            1. T. 8, số 234: Phật thuyết Nhu Thủ Bồ-tát Vô thượng thanh tịnh phân vệ kinh (佛說濡首菩薩無上清淨分衛經), 2 cuốn. Tường Công (翔公) dịch năm 420-478 T.L.
            2. T. 7, số 220: Đại Bát-nhã kinh đệ bát hội, 1 cuốn (cuốn 576) Huyền Trang dịch năm 660 T.L.
7. VĂN THÙ BÁT-NHÃ
( Có 3 bản dịch )
            1. T. 8, số 232: Văn-thù-sư-lợi sở thuyết ma-ha Bát-nhã ba-la-mật kinh (文殊師利所說摩訶般若波羅蜜經), 2 cuốn, Mạn-đà-la-tiên (Mandrasena) dịch năm 506-511 T.L.
            2. T. 8, số 233: Văn-thù-sư-lợi sở thuyết Bát-nhã Ba-la-mật kinh (文殊師利所說般若波羅蜜經), 1 cuốn, Tăng-già-bà-la (Saṃghavarman-Saṅghapāla) dịch năm 506-520 T.L.
            3. Đại Bát-nhã kinh đệ thất hội, 2 cuốn (cu?n 574-575), Huyền Trang dịch năm 660-663 T.L.
8. THẮNG THIÊN VƯƠNG BÁT-NHÃ
( Có 2 bản dịch )
            1. T. 8, số 231: Thắng  thiên  vương  Bát-nhã  Ba-la-mật kinh (勝天王般若波羅蜜經) 7

* Trang 826 *
device

cuốn. Nguyệt-bà-thủ-na (Upāśūnya)  dịch năm 565.
            2. T. 7, số 220: Đại Bát-nhã kinh đệ lục hội, 8 cuốn (cuốn 566-573), Huyền Trang dịch năm 660.
7. LÝ THÚ BÁT-NHÃ
( Có 5 bản dịch )
           1. T. 7, số 220: Đại Bát-nhã kinh đệ thập hội, 1 cuốn (cuốn 578). Huyền Trang dịch năm 578 T.L.
           2. T. 8, số 240: Thật tướng Bát-nhã ba-la-mật kinh (實相般若波羅蜜經) 1 cuốn. Bồ-đề-lưu-chi (Bodhiruci) dịch năm 693 T.L.
           3. T. 8, số 241: Kim-cang-đảnh-Du-già Lý-thú Bát-nhã kinh (金剛頂瑜伽理趣般若經), Kim-cang-trí dịch (Vajrabodhi) dịch năm 725 T.L.
           4. T. 8, số 242: Phật thuyết Biến chiếu Bát-nhã ba-la-mật kinh (佛說遍照般若波羅蜜經), 1 cuốn, Thi Hộ (Dānapāla) dịch năm 980 T.L.
           5. T. 8, số 243: Đại lạc kim-cang bất không chân thật Tam ma-gia kinh (大樂金剛不空真實三麼耶經), 1 cuốn. Bất Không (Amoghavajra) dịch năm 770 T.L.
           6. T. 8, số 244: Phật thuyết tối thượng căn bản  đại lạc kim-cang bất không tam muội đại giáo vương kinh (佛說最上根本大樂金剛不空三昧大教王經) 1 cuốn Pháp Hiền dịch năm 999 T.L.
10. ĐẠI BÁT-NHÃ KINH
(600 cuốn, 275 phẩm. Huyền Trang dịch)
            T. 7, số 220: Đại Bát-nhã kinh (Mahāprajđāpāramitā-大般若經) 600 cuốn, 275 phẩm. Huyền Trang (玄奘) dịch năm 659-663 T.L.
           Trên đây, từ Đại phẩm đến Tiểu phẩm, Hán dịch gồm có 10 thứ. Ngoài ra còn có bản dịch của Thi Hộ (Dānapāla) như: T. 8, số 247: Phật thuyết liễu nghĩa Bát-nhã ba-la-mật-đa kinh (佛說了義般若波羅蜜多經) 1 cuốn; T. 8, số 248: Phật thuyết Ngũ thập tụng Thánh Bát-nhã ba-la-mật kinh (佛說五十頌聖般若波羅蜜經) 1 cuốn; T. 8, số 249: Phật thuyết đế-thích Bát-nhã ba-la-mật-đa tâm kinh (佛說帝釋般若波羅蜜多心經) 1 cuốn.
            - Các bản dịch của Thiên Tức Tai (天息災) như: T. 8, số 258: Phật thuyết thánh Phật mẫu tiểu tự Bát-nhã Ba-la-mật-đa kinh (佛說聖佛母小字般若波羅蜜多經) 1 cuốn; T. 8, số 259: Phật thuyết quán  tưởng

* Trang 827 *
device

Phật mẫu Bát-nhã ba-la-mật-đa Bồ-tát kinh (佛說觀想佛母般若波羅蜜多菩薩經) 1 cuốn.
            - Bản dịch của Duy Tịnh (惟淨) v.v... như: T. 8, số 260: Phật thuyết khai giác tự tánh Bát-nhã ba-la-mật-đa kinh (佛說開覺自性般若波羅蜜多經) 4 cuốn.
            - Bản dịch của Bát-nhã (Prajđā) như: T. 8, số 261: Đại thừa Lý thú lục ba-la-mật kinh (大乘理趣六波羅蜜多經) 10 cuốn.
            - Bản dịch của Pháp Hiền (Dharmabhadra) như: T. 8, số 244: Phật thuyết Tối thượng căn bản đại lạc Kim-cang Bất không tam muội đại giáo vương kinh (佛說最上根本大樂金剛不空三昧大教王經) 7 cuốn.
            Các bản dịch trên, danh mục tuy khác nhau nhiều, nhưng đều thuộc hệ thống Bát-nhã bộ.
            Còn có Nhân vương Bát-nhã kinh, mà theo các bản sớ của Thiên Thai, Viên Trắc thì có 3 bản dịch:
            1. Nhân vương Bát-nhã kinh 2 cuốn. Trúc Pháp Hộ dịch năm 307-312 T.L.
            2. Phật thuyết Nhân vương hộ quốc Bát-nhã Ba-la kinh 2 cuốn. Cưu-ma-la-thập dịch năm 402 T.L.
            3. Nhân vương Bát-nhã kinh 1 cuốn. Chơn Đế dịch năm 525-545 T.L.
            Ngoài ra, theo Xuất tam tạng ký tập của Lương-tăng-hựu thì Bát-nhã Tâm kinh còn có một bản dịch tên là Ma-ha Bát-nhã Ba-la-mật thần chú 1 cuốn, mất tên người dịch.
            Hoặc trong Chúng kinh Mục lục được san định thời Châu Võ có ghi câu: “Ngô Chi Khiêm truyền dịch mật chú.”
_________

* Trang 828 *
device

Xem Mục Lục

Top Book

Top Book Mp3

Top Music Album

 
© Copyright 2009 - 2018 anphat.org - Chịu trách nhiệm nội dung: Thị Đức bienman0811@yahoo.com - Hỗ trợ kỹ thuật votamthoai@gmail.com